Thời gian

Chào quý khách

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Kho thư viện

    Ảnh ngẫu nhiên

    Mungxuan.swf Happy_new_year.swf New_folder2.swf Thang_sau_troi_mua.swf Because_I_love_you.swf Nu60_nhac.swf Cafe.swf Canh_hoa_1.swf Canh_ho_nuoc.swf Canh_depa.swf Canh_dep_5.swf Canh_dep_4.swf Canh_dep_3.swf Canh_dep_2.swf Canh_dep.swf Canh20.swf Canh19.swf Canh18.swf CANH.swf Truongb.swf

    Online

    • (Nguyễn Đức Nhơn)

    Lịch hoa hồng-tình yêu

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Menu chức năng 4

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Đức Nhơn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bình thông nhau

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức Nhơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:06' 29-10-2014
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 22
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    BÌNH THÔNG NHAU
    KẾT LUẬN VỀ BÌNH THÔNG NHAU
    ỨNG DỤNG CỦA BÌNH THÔNG NHAU
    ỨNG DỤNG CỦA BÌNH THÔNG NHAU
    Một thùng tiết diện đều có diện tích đáy là S=1m2 chứa lượng nước có chiều cao h1= 0,8m. Biết TLR của nước là d=10000N/m2 Hỏi:
    KIỂM TRA MIỆNG
    a. Áp suất gây ra tại đáy cột nước thứ nhất?
    b. Người ta đổ thêm vào bình một lượng nước thứ hai có chiều cao h2= 0.5m. Hỏi áp suất gây ra tại đáy cột nước thứ 2 và đáy thùng là bao nhiêu?
    Giải:
    a/ Áp suất của nước gây ra tại đáy khối nước thứ nhất:
    P1= d.h1= 10000.0,8= 8000(Pa)
    b/ Áp suất của nước gây ra tại đáy khối nước thứ hai:
    P2= d.h2= 10000.0,5= 5000(Pa)
    Áp suất của nước gây ra tại đáy thùng:
    P1= d.h = d(h1+h2) =
    =10000.(0,8 + 0.5) = 13 000(Pa)
    ? Em hãy cho biết bình thông nhau có cấu tạo như thế nào?
    Hình 1
    Hình 2
    Hình 3
    Cấu tạo: Bình thông nhau là loại bình có hai hay nhiều ống được thông đáy với nhau.
    C5
    - Đổ nước vào bình có 2 nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng để so sánh áp suất pA, pB
    - Dự đoán xem khi nước trong bình đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái nào trong ba trạng thái của hình vẽ
    >
    <
    =
    Hình 8.6
    >
    <
    =
    Nước chảy từ A sang B
    Nước chảy từ B sang A
    Nước đứng yên
    Kiểm tra dự đoán
    *Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở ………….độ cao
    cùng một
    Một vài ứng dụng của bình thông nhau
    Hệ thống cung cấp nước trong thành phố
    Các hồ lọc nước thải nối thông đáy với nhau
    Vòi phun nước ở các công viên
    Một vài ứng dụng của bình thông nhau
    1. Nguyên lý Pa-xcan:
    Chất lỏng chứa đầy một bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn áp suất bên ngoài tác dụng lên nó theo mọi hướng.
    ? Dựa vào thông tin trong SGK hãy mô tả cấu tạo của máy nén thuỷ lực?
    s
    -Bộ phận chính gồm: bình thông nhau có hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau,, trong chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông di chuyển lên xuống ở 2 ống.
    2. Cấu tạo máy nén thủy lực:
    S
    - Khi tác dụng một lực f lên pittông nhỏ có diện tích s
    Theo nguyên lý Pascan áp suất này được chất lỏng truyền
    nguyên vẹn đến pittông lớn và gây ra lực F nâng pittông lớn lên.
    *Kết luận: Pittông có diện tích lớn hơn pittông nhỏ bao nhiêu lần
    thì lực nâng F lớn hơn lực f bấy nhiêu lần
    p
    3. Nguyên tắc hoạt động:
    s
    S
    Công dụng chung của máy nén thủy lực là dùng một lực
    nhỏ biến thành lực lớn để nâng (ép, đóng...) một vật
    TL: Ấm có vòi cao hơn thì đựng được nhiều nước hơn (H.a).
    Vì mực nước trong ấm khi đứng yên bằng độ cao của miệng vòi.
    C8: Trong 2 ấm vẽ ở hình 8.7 ấm nào đựng được
    nhiều nước hơn? Vì sao ?
    C9: Hình vẽ một bình kín có gắn thiết bị dùng để biết mực chất
    lỏng chứa trong nó. Bình A được làm bằng vật liệu không trong
    Suốt, thiết bị B được làm bằng vật liệu trong suốt. Hãy giải thích
    hoạt động của thiết bị này.
    TL: Để biết mực chất lỏng trong bình không trong suốt. Dựa vào
    nguyên tắc bình thông nhau, mực chất lỏng trong bình kín luôn
    bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở phần trong suốt.
    Thiết bị này gọi là ống đo mực chất lỏng.

    Bài tập:
    Một ô tô có trọng lượng của là P=20000N
    Nếu nâng ô tô lên trực tiếp thì cần một lực F có độ lớn tối thiểu
    là bao nhiêu ?
    b) Trong thực tế người ta dùng máy nén thủy lực để nâng ôtô lên.
    Biết pittông nhỏ có diện tích s = 0,03 m2, Pittông lớn có diện tích
    S = 3 m2. Hãy tính lực f tối thiểu mà người đó tác dụng vào máy
    nén thủy lực để nâng ôtô lên.
    a) F = P = 20000 (N)
    Vậy cần tác dụng một lực tối thiểu là 200N để nâng ô tô lên
    Bài giải:
    Tìm hiểu trước bài ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    Làm các bài tập:8.2, 8.4, 8.5 & 8.6 SBT

    KIỂM TRA MIỆNG
    1. Nêu sự khác nhau của áp suất gây bởi chất rắn và chất lỏng?
    2. Viết công thức tính áp suất gây bởi chất lỏng và giải thích và nêu đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
    TL: Chất rắn chỉ gây áp suất theo phương của áp lực, còn chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó
    TL: Công thức tính áp suất chất lỏng:
    p = d.h
    Trong đó:
    p: là áp suất ở đáy cột chất lỏng (Pa hay N/m2 )
    d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
    h: là chiều cao của cột chất lỏng tính từ mặt thoáng (m)
    C5 Đổ nước vào bình có 2 nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng để so sánh áp suất pA, pB
    Dự đoán xem khi nước trong bình đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái nào trong ba trạng thái của hình vẽ
    >
    <
    =
    Hình 8.6
     
    Gửi ý kiến

    ĐIỂM TIN

    Mã màu

    Bảng thử code


    Sẽ không hiển thị nếu code của bạn bị lỗi, khi đó bạn hãy sửa lại code ngay tại khung bên trái ! Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại mã Java Script; HTML. Chúc bạn luôn thành công !

    Biểu đồ sinh học của ĐN

    Thông tin VVV